Sách Nói] Heidi - Chương 1
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:58' 01-05-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 09h:58' 01-05-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10: (Từ ngày 11/11/2024 – 15/11/2024)
Thứ hai, ngày 11/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 46)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân, nhận biết được tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân,
vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan
tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: Đ
23,4x4= 93,6
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ
43,6 x7= 305,2
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn nhân hai số thập phân ta thực Học sinh nối tiếp nêu lại cách nhân.
hiện như sau:
Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái
như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số, rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
tính từ phải qua trái để đặt dấu phẩy ở
tích.
2. Luyện tập: (27')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
8,6 × 0,7
2,14 × 15
5,2 × 0,43
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bảng con
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con: thực
hiện nhân các số thập phân trong bài tập 1:
hiện tính, hãy tìm các tích sau:
3,6 × 24
36 × 0,24
a)
0,36 × 2,4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1b.
b) Phần thập phân của cả hai thừa số có
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở
tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 24 = 86,4
36 × 0,24 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
Bài 2. a) >; <; =?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về các thừa số
và tích của các biểu thức ở mỗi câu.
- GV nhận xét, chốt ý:
3.5 X 7,4 = 7,4 X 3,5: Hai biểu thức này
có các thừa số giống nhau chỉ khác nhau
thứ tự các thừa số. Kết quả của 2 biểu thức
bằng nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm vào vở ghi
Đáp án:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
hoán của phép nhân)
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất
kết hợp của phép nhân)
tích không thay đổi.
(5,3 X 1,5) X 2 = 5,3 X (1,5 X 2): Hai biểu
thức này có các thừa số giống nhau nhưng
do có dấu ngoặc nên thứ tự thực hiện phép
tính khác nhau. Kết quả của 2 biểu thức
bằng nhau.
Khi nhân tích 2 thừa số với thừa số thứ 3
thì kết quả cũng giống như khi nhân thừa -Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp.
số thứ nhất với tích của thừa số thứ 2 và - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các
thừa số trong một tích thì tích không thay
thừa số thứ 3.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phép nhân số đổi.
- Tính chất kết hợp: Khi nhân tích 2 thừa
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán số với thừa số thứ 3 thì kết quả cũng giống
như khi nhân thừa số thứ nhất với tích của
và tính chất kết hợp.
thừa số thứ 2 và thừa số thứ 3.
thập phân có tính chất gì?
b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách tính
thuận tiện.
- HS thống nhất cách làm và trình bày bài
vào vở.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp.
cách tính thuận tiện.
- HS giải thích đã vận dụng tính chất giao
- Yêu cầu HS thống nhất cách làm và
hoán, tính chất kết hợp của phép nhân để
trình bày bài vào vở.
thực hiện tính thuận tiện.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm
trước lớp.
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84
- Yêu cầu HS giải thích đã vận dụng tính
× 1 = 6,84
chất nào của phép nhân để thực hiện tính 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6
thuận tiện.
-
Yêu cầu HS được bạn nhận xét.
= 86
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
6,84 X 0,2 X 5 = 6,84 X (0,2 X 5) = 6,84
X 1 = 6,84.
X 8,6 X 4 = 2,5 X 4 X 8,6 = 10 X 8,6
= 86.
2.5
Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
tắt nêu cách giải làm phiếu nhóm và vở
Tóm tắt:
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì
được số ki-lô-gam gạo là:
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
Đáp số: 32 kg gạo
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
- Hs chữa bài
Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả
Bài giải
lại cô Hà bao nhiêu tiền?
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền
là:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: 12 500 đồng
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
Hs chữa bài
(sửa sai)
4. Vận dụng:( 5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng
gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người
trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả
số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian
chơi từ 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ ba, ngày 12/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 47)
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
HS thực hiện được phép chia số một thập phân cho một số tự nhiên.
-
HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn.
-
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn lại bài học.
- HS tham gia
* Muốn nhân số thập phân với một số tự
- Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên.
nhiên ta làm như thế nào?
Đếm xem trong phần thập của số thập
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tác ở tích ra bây nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (14')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép chia số một thập phân cho một số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
a) GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
HS quan sát và nêu tình huống: Mai và Rô- huống:
bốt đến thăm một vườn ươm cây giống và
nói chuyện với chú kĩ sư.
- Để thực hiện được phép chia trên ta làm Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên:
92,8m2 = 9 280 dm2
thế nào?
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
- GV cùng HS thực hiện cách chia
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
- GV hỏi
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
+ Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
theo thứ tự nào?
- GV nêu các bước chia:
- HS nêu
=> Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như sau:
+ Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị
chia cho số chia.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải của thương
vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên
ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
thực hiện phép chia
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
thập phân của số bị chia.
b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hỏi:
+ Muốn chia một số thập phân cho một số - HS nêu:
tự nhiên ta làm như thế nào?
- GV củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
3. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ HS được củng cố đặt tính rồi tính các phép chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
+ HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết một
số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4
- HS làm việc bảng con: thực hiện chia số thập
- GV mời HS làm việc bảng con: phân cho số tự nhiên trong bài tập 1:
thực hiện chia số thập phân cho số tự 0,36 9
95,2 68
5,28 4
nhiên
036 0,04
272 1,4
12 1,32
0
00
08
0
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét chữa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
- GV HD HS làm bài
Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có
thể nhẩm kết quả: 518,7:19 = 27,3
- HS làm bài
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập
+ Có bao nhiêu yến cá?
+ Số cá đó được chia đều vào bao
nhiêu khay?
+ Nếu muốn biết cân nặng của cá
đựng trong mỗi khay thì ta phải thực
hiện phép tính gì?”
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
thực hiện chia số thập phân cho số tự
nhiên
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
51,87 : 19 = 2,73;
51,87 : 273 = 0,19
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc
+ Có 9,68 yến
+ Chia đều vào 8 khay
+ Thực hiện phép chia
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
Bài giải
Số yến cá trong mỗi khay ỉà:
9,68 : 8 = 1,21 (yến)
Đáp số: 1,21 yến cá.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Đố bạn sau bài học để
học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân
với số có một chữ số.
- Ví dụ: Bạn A nêu một phép chia một
số thập phân cho một số tự nhiên bất kì,
bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai
bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất
kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm.
- Cho học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Hs Chia sẻ trong nhóm
-HS Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 13/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 48)
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân.
HS vận dụng được phép chia vừa học để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
-
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn lại bài học.
- HS tham gia
* Muốn chia số thập phân cho một số tự nhiên
+ Ta thực hiện chia phần nguyên của
ta làm như thế nào?
số bị chia cho số chia.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải của
thương vừa tòm được trước khi lấy
chữ số đầu tiên ở phần thập phân của
số bị chia để tiếp tục thực hiện phép
chia
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phần thập phân của số bị chia.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được
là một số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- GV phân tích bài toán
- Ta làm phép tính chia
- Muốn biết số mét vài để may mỗi bộ quẩn áo
- Ta lấy 26 : 8
ta làm phép tính gì?
- Phép tính đó viết như thế nào?
- GV giới thiệu và viết lên 26 : 8 = ? (m).
- GV cùng HS thực hiện cách chia
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
=> Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như sau
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0
rồi chia tiếp
+ Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải
số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ
làm như thế mãi.
Ví dụ 2
- Yêu cầu HS nêu ví dụ: 6 : 25.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về số bị chia và số
chia.
- Yêu cầu HS được bạn nhận xét,
- GV nhận xét và thống nhất. (Phép chia này có
- HS thực nhiện phép chia
- Nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- 2 – 3 HS nhắc lại cách quy tắc chia
- HS nêu ví dụ: 6 : 25.
- HS nêu nhận xét về số bị chia và số
chia.
số bị chia là 6 bé hơn số chia là 25).
Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thực hiện
phép chia.
Yêu cầu HS nêu cách làm, được bạn và
GV nhận xét.
Yêu cầu HS nghe GV hướng dẫn và thực
hiện đặt tính và tính.
+ Chuyển 6 thành 6,0.
+ Đặt tính rồi tính như phép chia 6,0 : 25
(chia số thập phân cho số tự nhiên).
HS nêu lại lưu ý khi chia mà còn dư, ta
tiếp tục chia bằng cách:
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương.
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0
rồi chia tiếp.
+ Nếu còn dư, ta lại viết thêm vào bên phải
số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể
cứ làm như thế mãi.
Yêu cầu HS nhận xét được bạn,
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời.
* Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương là số thập phân
- Yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân.
- Yêu cầu HS HS quan sát GV gắn bảng phụ
khung ghi nhớ trang 79 - SGK Toán 5 tập một.
- Yêu cầu HS HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy
tắc.
- HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà thương là số
thập phân.
- HS quan sát GV gắn bảng phụ
khung ghi nhớ trang 79 - SGK Toán
5 tập một.
- HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc.
- GV nhận xét, chốt ý.
2.Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một
số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
23: 4;
15 : 8 ;
882 : 36
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc bảng con
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc bảng con
23 4
15
8
882 36
30 5,75
70 1,875
24,5
20
60
162
40
18
0
0
0
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HD học sinh làm bài:
+ Thực hiện phép chia tìm kết quả.
+ Nối kết quả đúng với phép chia
- GV mời HS làm bài tập theo nhóm
đôi vào PBT
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời HS đọc bài toán.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trong 2 giây bay được 103 km
+ Bài toán hỏi gì?
+ Trung bình 1 giây bay được bao nhiêu km?
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
2 giây: 103 km
1 giây: … ? km
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán
Bài giải
Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đi được số
ki-lô-mét là:
103:2 = 51,5 (km)
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
Đáp số: 51,5 km.
vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - Chia sẻ bài trước lớp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: HS thực hiện các phép tính
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
18 : 5;
3 : 4;
518 : 5
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 14/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 49)
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- HS vận dụng được việc chia một số tự nhiên cho một số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học,...
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hát bài hát khởi động.
- HS hát bài hát khởi động.
- GV tổ chức ôn lại bài học.
- HS tham gia
* Muốn nhân số tự nhiên cho một số tự nhiên => Khi chia một số tự nhiên cho một số
ta làm như thế nào?
tự nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như
sau
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
số 0 rồi chia tiếp
+ Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên
phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia
và có thể cứ làm như thế mãi.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Cách tiến hành:
a) Tính rồi so sánh kết quả
+ HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS thực hiện hai phép tính: 4,5 : 9 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV:
và (4,5 × 10): (9 × 10).
+ Số bị chia và số chia của phép tính thứ
- GV có thể gọi HS nêu nhận xét về số bị
hai là số bị chia và số chia của phép tính
chia và số chia của hai phép tính này.
thứ nhất gấp lên 10 lần.
- GV nhận xét chốt: Thương của hai phép
tính này giống nhau.
=>GV nhận xét: Khi nhân số bị chia và số
chia với cùng một số khác 0 thì thương
không thay đổi.
b) - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
- GV giới thiệu tình huống khám phá: Rôbót, Nam và Việt bên cạnh bể cá nhà Nam.
Các bạn đang nói chuyện vể kích thước chiếc
bể nhà Nam.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì?
- HS nhắn lại nhận xét.
- HS nêu
+ HS đọc tình huống: Đáy chiếc bể là
hình chữ nhật có diện tích là 57dm2, chiều
dài 9,5 dm. Đố hai bạn biết chiều rộng
đáy bể là bao nhiêu đề-xi-mét?
+ Đáy bể hình chữ nhật có diện tích
57dm2.
+ Chiều dài đáy bề là 9,5 dm
+ Chiều rộng đáy bể là bao nhiêu dm?
+ Yêu cầu tính chiều rộng đáy bể.
+ Muốn tìm chiều rộng chiếc bể thì ta làm + Ta lấy diện tích chia cho chiều dài.
như thế nào?
+ Ta thực hiện phép tính: 57:9,5 = ? (dm)
(Đây là phép chia một số tự nhiên cho một số
thập phân).
- GV dẫn dắt, chẳng hạn: Ta có thể chuyển
phép chia một số tự nhiên cho một số thập
phân về phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên (đã học ở phần trên) bằng cách
nhân số bị chia và số chia với cùng 10, 100,
1 000, ... Với phép tính trên, ta nhân số bị
chia và số chia với 10 như sau:
57 : 9,5 = (57 × 10) : (9,5 × 10) = 570 : 95
+ HS thực hiện theo HD của GV
- 1 HS lên bảng thực hiện
rồi thực hiện phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên đã biết.
- HD HS thực hiện phép chia
- HS thực nhiện phép chia.
- HS nêu quy tắc.
- Nhận xét bổ sung
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số tự -2 -3 HS nhắc lại quy tắc
nhiên cho một số thập phân.
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
=> Muốn chia một số tự nhiên cho một số
thập phân ta làm như sau:
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân của số chia thì viết thêm vào bên phải
số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
+ Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện
phép chia như chia các số tự nhiên.
2. Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài bảng con.
- HS làm bài theo bảng con.
- HS trình bày kết quả.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, thống nhất kết quả
3,5
7,2
12800 0,25
70
7020
540
2
97,5
30 512
0
540
90
50
360
0
0
0
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV: Để điền được số thích hợp vào dấu hỏi
chấm. các em cần làm gì?
- HS thực hiện phép chia
+ HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc
giấy nháp: 15: 0,75. Sau đó viết kết quả vào
chỗ dấu hỏi chấm.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
0,45
12
+ HS đọc
+ Thực hiện phép chia 15 : 0,75
+ HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc
giấy nháp
- Chia sẻ bài trước lớp
Đáp án: 15 ;0,75 = 2. Vậy có tất cả 2 rôbốt chuột chũi
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
dương.
Bài 3: Cho biết trên 1,5 ha đất thu hoạch
được 3 tấn hạt điều thô. Hỏi trên mỗi héc ta
đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu
tấn hạt điều thô?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt
1,5 ha: 3 tấn
1 ha : …? tấn
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ HS đọc bài toán
+ 1,5 ha thu được 3 tấn hạt điều thô
+ 1 ha thu được bao nhiêu tấn hạt điều thô
- Học sinh làm bài
- Chia sẻ bài trước lớp
Bài giải
Trên mỗi héc-ta đẫt thu hoạch đưọc số tẫn
hạt điểu thô là:
3 : 1,5 = 2 (tẩn)
Đáp số: 2 tấn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS vận dụng phép chia
- HS lắng nghe
5 : 2,5;
72 : 0,6
- HS thực hiện phép chia.
- HS thực hiện phép tính
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 15/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 50)
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân
HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
-
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài hát khởi động.
- HS tham gia chơi.
- Cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”.
+Yêu cầu 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS tham - HS thực hiện
gia chơi.
+ Mỗi nhóm HS được nhận 1 bộ gồm 4 tấm
thẻ in hình các con vật có gắn các phép chia
đã học và 4 tấm thẻ in hình các con vật có
- Các nhóm được các bạn nhận xét.
gắn kết quả của các phép chia.
+ Trong thời gian 2 phút, các nhóm tìm và
- Muốn chia một số tự nhiên cho một số
ghép nhanh các con vật mang phép tính và thập phân ta làm như sau:
kết quả tương ứng. Nhóm nào ghép đúng và + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần
nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
thập phân của số chia thì viết thêm vào
bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
+ Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện
- Yêu cầu HS nêu lại cách chia số thập phân
phép chia như chia các số tự nhiên.
đã học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- HS đọc bài toán trong tình huống
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Để giải bài toán này ta làm như thế nào?
- Em có nhận xét gì về phép chia phép chia
2,48:1,6
- Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế
nào?
- GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép
chia, kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10):
(1,6 × 10) có giống nhau ...
Thứ hai, ngày 11/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 46)
CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân, nhận biết được tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
- Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân,
vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan
tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học. Ai nhanh Ai đúng?
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 1-Trả lời: Đ
23,4x4= 93,6
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ 2-Trả lời: Đ
43,6 x7= 305,2
+ Câu 3: Thực hiện phép tính:
+3 -Trả lời: 664,32
83,04x8 =
Câu 4: Tính
33,9x6 =
+4- Trả lời: 203,4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn nhân hai số thập phân ta thực Học sinh nối tiếp nêu lại cách nhân.
hiện như sau:
Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái
như nhân số tự nhiên.
Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
thừa số, rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
tính từ phải qua trái để đặt dấu phẩy ở
tích.
2. Luyện tập: (27')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân .
- Cách tiến hành:
Bài 1.: Đặt tính rồi tính
8,6 × 0,7
2,14 × 15
5,2 × 0,43
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bảng con
b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân vào bảng con: thực
hiện nhân các số thập phân trong bài tập 1:
hiện tính, hãy tìm các tích sau:
3,6 × 24
36 × 0,24
a)
0,36 × 2,4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện nhân số thập phân trong bài tập 1b.
b) Phần thập phân của cả hai thừa số có
bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở
tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Vậy kết quả các phép tính như sau:
3,6 × 24 = 86,4
36 × 0,24 = 8,64
0,36 × 2,4 = 0,864
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-
Bài 2. a) >; <; =?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về các thừa số
và tích của các biểu thức ở mỗi câu.
- GV nhận xét, chốt ý:
3.5 X 7,4 = 7,4 X 3,5: Hai biểu thức này
có các thừa số giống nhau chỉ khác nhau
thứ tự các thừa số. Kết quả của 2 biểu thức
bằng nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-Học sinh làm vào vở ghi
Đáp án:
a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
hoán của phép nhân)
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất
kết hợp của phép nhân)
tích không thay đổi.
(5,3 X 1,5) X 2 = 5,3 X (1,5 X 2): Hai biểu
thức này có các thừa số giống nhau nhưng
do có dấu ngoặc nên thứ tự thực hiện phép
tính khác nhau. Kết quả của 2 biểu thức
bằng nhau.
Khi nhân tích 2 thừa số với thừa số thứ 3
thì kết quả cũng giống như khi nhân thừa -Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp.
số thứ nhất với tích của thừa số thứ 2 và - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các
thừa số trong một tích thì tích không thay
thừa số thứ 3.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phép nhân số đổi.
- Tính chất kết hợp: Khi nhân tích 2 thừa
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán số với thừa số thứ 3 thì kết quả cũng giống
như khi nhân thừa số thứ nhất với tích của
và tính chất kết hợp.
thừa số thứ 2 và thừa số thứ 3.
thập phân có tính chất gì?
b) Tính bằng cách thuận tiện.
6,84 × 0,2 × 5
2,5 × 8,6 × 4
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách tính
thuận tiện.
- HS thống nhất cách làm và trình bày bài
vào vở.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
- HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp.
cách tính thuận tiện.
- HS giải thích đã vận dụng tính chất giao
- Yêu cầu HS thống nhất cách làm và
hoán, tính chất kết hợp của phép nhân để
trình bày bài vào vở.
thực hiện tính thuận tiện.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm
trước lớp.
b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84
- Yêu cầu HS giải thích đã vận dụng tính
× 1 = 6,84
chất nào của phép nhân để thực hiện tính 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6
thuận tiện.
-
Yêu cầu HS được bạn nhận xét.
= 86
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
6,84 X 0,2 X 5 = 6,84 X (0,2 X 5) = 6,84
X 1 = 6,84.
X 8,6 X 4 = 2,5 X 4 X 8,6 = 10 X 8,6
= 86.
2.5
Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
tắt nêu cách giải làm phiếu nhóm và vở
Tóm tắt:
1 kg thóc: 0,64 kg gạo
50 kg thóc: ? kg gạo
Bài giải
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì
được số ki-lô-gam gạo là:
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
Đáp số: 32 kg gạo
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
(sửa sai)
- Hs chữa bài
Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả
Bài giải
lại cô Hà bao nhiêu tiền?
Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
- GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền
là:
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp số: 12 500 đồng
- GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
Hs chữa bài
(sửa sai)
4. Vận dụng:( 5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
- HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
hay bảng có ghi phép tính là khối lượng
gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người
trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả
số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian
chơi từ 2-3 phút.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Thứ ba, ngày 12/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 47)
CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
HS thực hiện được phép chia số một thập phân cho một số tự nhiên.
-
HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn.
-
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn lại bài học.
- HS tham gia
* Muốn nhân số thập phân với một số tự
- Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên.
nhiên ta làm như thế nào?
Đếm xem trong phần thập của số thập
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tác ở tích ra bây nhiêu chữ số kể từ
phải sang trái
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (14')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép chia số một thập phân cho một số tự nhiên.
- Cách tiến hành:
a) GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
HS quan sát và nêu tình huống: Mai và Rô- huống:
bốt đến thăm một vườn ươm cây giống và
nói chuyện với chú kĩ sư.
- Để thực hiện được phép chia trên ta làm Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên:
92,8m2 = 9 280 dm2
thế nào?
- 1 học sinh lên bảng thực hiện
- GV cùng HS thực hiện cách chia
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
- GV hỏi
+ Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
+ Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
theo thứ tự nào?
- GV nêu các bước chia:
- HS nêu
=> Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như sau:
+ Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị
chia cho số chia.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải của thương
vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên
ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
thực hiện phép chia
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
thập phân của số bị chia.
b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
(nếu cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
- GV hỏi:
+ Muốn chia một số thập phân cho một số - HS nêu:
tự nhiên ta làm như thế nào?
- GV củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép tính chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
3. Luyện tập: (15')
- Mục tiêu:
+ HS được củng cố đặt tính rồi tính các phép chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
+ HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết một
số vấn đề thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4
- HS làm việc bảng con: thực hiện chia số thập
- GV mời HS làm việc bảng con: phân cho số tự nhiên trong bài tập 1:
thực hiện chia số thập phân cho số tự 0,36 9
95,2 68
5,28 4
nhiên
036 0,04
272 1,4
12 1,32
0
00
08
0
- Đổi vở kiểm tra chéo
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét chữa bài.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
- GV HD HS làm bài
Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có
thể nhẩm kết quả: 518,7:19 = 27,3
- HS làm bài
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 3
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập
+ Có bao nhiêu yến cá?
+ Số cá đó được chia đều vào bao
nhiêu khay?
+ Nếu muốn biết cân nặng của cá
đựng trong mỗi khay thì ta phải thực
hiện phép tính gì?”
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
thực hiện chia số thập phân cho số tự
nhiên
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
51,87 : 19 = 2,73;
51,87 : 273 = 0,19
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc
+ Có 9,68 yến
+ Chia đều vào 8 khay
+ Thực hiện phép chia
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
Bài giải
Số yến cá trong mỗi khay ỉà:
9,68 : 8 = 1,21 (yến)
Đáp số: 1,21 yến cá.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi Đố bạn sau bài học để
học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân
với số có một chữ số.
- Ví dụ: Bạn A nêu một phép chia một
số thập phân cho một số tự nhiên bất kì,
bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai
bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất
kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
giành chiến thắng.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm.
- Cho học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt ý.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Hs Chia sẻ trong nhóm
-HS Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 13/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 48)
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân.
HS vận dụng được phép chia vừa học để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
-
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn lại bài học.
- HS tham gia
* Muốn chia số thập phân cho một số tự nhiên
+ Ta thực hiện chia phần nguyên của
ta làm như thế nào?
số bị chia cho số chia.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải của
thương vừa tòm được trước khi lấy
chữ số đầu tiên ở phần thập phân của
số bị chia để tiếp tục thực hiện phép
chia
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phần thập phân của số bị chia.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được
là một số thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- GV phân tích bài toán
- Ta làm phép tính chia
- Muốn biết số mét vài để may mỗi bộ quẩn áo
- Ta lấy 26 : 8
ta làm phép tính gì?
- Phép tính đó viết như thế nào?
- GV giới thiệu và viết lên 26 : 8 = ? (m).
- GV cùng HS thực hiện cách chia
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
=> Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như sau
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0
rồi chia tiếp
+ Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải
số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ
làm như thế mãi.
Ví dụ 2
- Yêu cầu HS nêu ví dụ: 6 : 25.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về số bị chia và số
chia.
- Yêu cầu HS được bạn nhận xét,
- GV nhận xét và thống nhất. (Phép chia này có
- HS thực nhiện phép chia
- Nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- 2 – 3 HS nhắc lại cách quy tắc chia
- HS nêu ví dụ: 6 : 25.
- HS nêu nhận xét về số bị chia và số
chia.
số bị chia là 6 bé hơn số chia là 25).
Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thực hiện
phép chia.
Yêu cầu HS nêu cách làm, được bạn và
GV nhận xét.
Yêu cầu HS nghe GV hướng dẫn và thực
hiện đặt tính và tính.
+ Chuyển 6 thành 6,0.
+ Đặt tính rồi tính như phép chia 6,0 : 25
(chia số thập phân cho số tự nhiên).
HS nêu lại lưu ý khi chia mà còn dư, ta
tiếp tục chia bằng cách:
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương.
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0
rồi chia tiếp.
+ Nếu còn dư, ta lại viết thêm vào bên phải
số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể
cứ làm như thế mãi.
Yêu cầu HS nhận xét được bạn,
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời.
* Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương là số thập phân
- Yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân.
- Yêu cầu HS HS quan sát GV gắn bảng phụ
khung ghi nhớ trang 79 - SGK Toán 5 tập một.
- Yêu cầu HS HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy
tắc.
- HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà thương là số
thập phân.
- HS quan sát GV gắn bảng phụ
khung ghi nhớ trang 79 - SGK Toán
5 tập một.
- HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc.
- GV nhận xét, chốt ý.
2.Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một
số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
23: 4;
15 : 8 ;
882 : 36
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc bảng con
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS làm việc bảng con
23 4
15
8
882 36
30 5,75
70 1,875
24,5
20
60
162
40
18
0
0
0
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HD học sinh làm bài:
+ Thực hiện phép chia tìm kết quả.
+ Nối kết quả đúng với phép chia
- GV mời HS làm bài tập theo nhóm
đôi vào PBT
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời HS đọc bài toán.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trong 2 giây bay được 103 km
+ Bài toán hỏi gì?
+ Trung bình 1 giây bay được bao nhiêu km?
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
2 giây: 103 km
1 giây: … ? km
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán
Bài giải
Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đi được số
ki-lô-mét là:
103:2 = 51,5 (km)
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
Đáp số: 51,5 km.
vở.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - Chia sẻ bài trước lớp
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: HS thực hiện các phép tính
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
18 : 5;
3 : 4;
518 : 5
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 14/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 49)
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- HS vận dụng được việc chia một số tự nhiên cho một số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học,...
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hát bài hát khởi động.
- HS hát bài hát khởi động.
- GV tổ chức ôn lại bài học.
- HS tham gia
* Muốn nhân số tự nhiên cho một số tự nhiên => Khi chia một số tự nhiên cho một số
ta làm như thế nào?
tự nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như
sau
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Viết thêm vào bên phải số dư một chữ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
số 0 rồi chia tiếp
+ Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên
phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia
và có thể cứ làm như thế mãi.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Cách tiến hành:
a) Tính rồi so sánh kết quả
+ HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS thực hiện hai phép tính: 4,5 : 9 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV:
và (4,5 × 10): (9 × 10).
+ Số bị chia và số chia của phép tính thứ
- GV có thể gọi HS nêu nhận xét về số bị
hai là số bị chia và số chia của phép tính
chia và số chia của hai phép tính này.
thứ nhất gấp lên 10 lần.
- GV nhận xét chốt: Thương của hai phép
tính này giống nhau.
=>GV nhận xét: Khi nhân số bị chia và số
chia với cùng một số khác 0 thì thương
không thay đổi.
b) - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
- GV giới thiệu tình huống khám phá: Rôbót, Nam và Việt bên cạnh bể cá nhà Nam.
Các bạn đang nói chuyện vể kích thước chiếc
bể nhà Nam.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì?
- HS nhắn lại nhận xét.
- HS nêu
+ HS đọc tình huống: Đáy chiếc bể là
hình chữ nhật có diện tích là 57dm2, chiều
dài 9,5 dm. Đố hai bạn biết chiều rộng
đáy bể là bao nhiêu đề-xi-mét?
+ Đáy bể hình chữ nhật có diện tích
57dm2.
+ Chiều dài đáy bề là 9,5 dm
+ Chiều rộng đáy bể là bao nhiêu dm?
+ Yêu cầu tính chiều rộng đáy bể.
+ Muốn tìm chiều rộng chiếc bể thì ta làm + Ta lấy diện tích chia cho chiều dài.
như thế nào?
+ Ta thực hiện phép tính: 57:9,5 = ? (dm)
(Đây là phép chia một số tự nhiên cho một số
thập phân).
- GV dẫn dắt, chẳng hạn: Ta có thể chuyển
phép chia một số tự nhiên cho một số thập
phân về phép chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên (đã học ở phần trên) bằng cách
nhân số bị chia và số chia với cùng 10, 100,
1 000, ... Với phép tính trên, ta nhân số bị
chia và số chia với 10 như sau:
57 : 9,5 = (57 × 10) : (9,5 × 10) = 570 : 95
+ HS thực hiện theo HD của GV
- 1 HS lên bảng thực hiện
rồi thực hiện phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên đã biết.
- HD HS thực hiện phép chia
- HS thực nhiện phép chia.
- HS nêu quy tắc.
- Nhận xét bổ sung
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số tự -2 -3 HS nhắc lại quy tắc
nhiên cho một số thập phân.
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
=> Muốn chia một số tự nhiên cho một số
thập phân ta làm như sau:
+ Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân của số chia thì viết thêm vào bên phải
số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
+ Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện
phép chia như chia các số tự nhiên.
2. Luyện tập: (17')
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện được chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài bảng con.
- HS làm bài theo bảng con.
- HS trình bày kết quả.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, thống nhất kết quả
3,5
7,2
12800 0,25
70
7020
540
2
97,5
30 512
0
540
90
50
360
0
0
0
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV: Để điền được số thích hợp vào dấu hỏi
chấm. các em cần làm gì?
- HS thực hiện phép chia
+ HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc
giấy nháp: 15: 0,75. Sau đó viết kết quả vào
chỗ dấu hỏi chấm.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
0,45
12
+ HS đọc
+ Thực hiện phép chia 15 : 0,75
+ HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc
giấy nháp
- Chia sẻ bài trước lớp
Đáp án: 15 ;0,75 = 2. Vậy có tất cả 2 rôbốt chuột chũi
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
dương.
Bài 3: Cho biết trên 1,5 ha đất thu hoạch
được 3 tấn hạt điều thô. Hỏi trên mỗi héc ta
đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu
tấn hạt điều thô?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Tóm tắt
1,5 ha: 3 tấn
1 ha : …? tấn
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ HS đọc bài toán
+ 1,5 ha thu được 3 tấn hạt điều thô
+ 1 ha thu được bao nhiêu tấn hạt điều thô
- Học sinh làm bài
- Chia sẻ bài trước lớp
Bài giải
Trên mỗi héc-ta đẫt thu hoạch đưọc số tẫn
hạt điểu thô là:
3 : 1,5 = 2 (tẩn)
Đáp số: 2 tấn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
4. Vận dụng (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS vận dụng phép chia
- HS lắng nghe
5 : 2,5;
72 : 0,6
- HS thực hiện phép chia.
- HS thực hiện phép tính
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 15/11/2024.
MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 50)
Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân
HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số thập phân để giải quyết
một số tình huống thực tế.
-
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
một số tự nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
HS: SGK, vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hát bài hát khởi động.
- HS tham gia chơi.
- Cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”.
+Yêu cầu 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS tham - HS thực hiện
gia chơi.
+ Mỗi nhóm HS được nhận 1 bộ gồm 4 tấm
thẻ in hình các con vật có gắn các phép chia
đã học và 4 tấm thẻ in hình các con vật có
- Các nhóm được các bạn nhận xét.
gắn kết quả của các phép chia.
+ Trong thời gian 2 phút, các nhóm tìm và
- Muốn chia một số tự nhiên cho một số
ghép nhanh các con vật mang phép tính và thập phân ta làm như sau:
kết quả tương ứng. Nhóm nào ghép đúng và + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần
nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
thập phân của số chia thì viết thêm vào
bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
+ Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện
- Yêu cầu HS nêu lại cách chia số thập phân
phép chia như chia các số tự nhiên.
đã học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (12')
- Mục tiêu:
HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- HS đọc bài toán trong tình huống
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Để giải bài toán này ta làm như thế nào?
- Em có nhận xét gì về phép chia phép chia
2,48:1,6
- Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế
nào?
- GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép
chia, kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10):
(1,6 × 10) có giống nhau ...
 





