TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    GIỚI THIỆU WEBSITE

    Kính gửi quý thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh thân mến! Nhằm hỗ trợ hoạt động dạy học và khuyến khích phong trào tự học trong nhà trường, thư viện xin giới thiệu trang học liệu trực tuyến của thư viện tại địa chỉ:https://tvthkimdongdn.violet.vn/ Đây là không gian lưu trữ và chia sẻ nhiều tài liệu học tập, bài giảng, tư liệu tham khảo, sách và nguồn học liệu số phục vụ cho giáo viên và học sinh trong quá trình dạy – học. Trên trang, thầy cô có thể tìm thấy các tư liệu hỗ trợ soạn bài, bài giảng, đề kiểm tra, cũng như nhiều nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Các em học sinh có thể truy cập để đọc tài liệu, tìm hiểu kiến thức, mở rộng hiểu biết và rèn luyện kỹ năng tự học. Thư viện trân trọng mời quý thầy cô và các em học sinh thường xuyên truy cập, khai thác nguồn học liệu phong phú này để phục vụ hiệu quả cho việc dạy và học, đồng thời góp phần xây dựng môi trường học tập số và phát triển văn hóa đọc trong nhà trường

    💕💕Thư viện là nơi bắt đầu của mọi hành trình tri thức.💕Người đọc sách hôm nay là người dẫn đầu ngày mai.💕

    Sách Nói] Heidi - Chương 1

    CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 09h:58' 01-05-2025
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 129
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 10: (Từ ngày 11/11/2024 – 15/11/2024)
    Thứ hai, ngày 11/11/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 46)
    CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
    BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân, nhận biết được tính chất giao
    hoán và tính chất kết hợp của phép nhân.
    - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân,
    vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh và giải quyết bài toán liên quan
    tình huống thực tế.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập
    phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.

    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
    học. Ai nhanh Ai đúng?
    + Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
    + 1-Trả lời: Đ
    23,4x4= 93,6
    + Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
    + 2-Trả lời: Đ
    43,6 x7= 305,2
    + Câu 3: Thực hiện phép tính:
    +3 -Trả lời: 664,32
    83,04x8 =
    Câu 4: Tính
    33,9x6 =
    +4- Trả lời: 203,4
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    Muốn nhân hai số thập phân ta thực Học sinh nối tiếp nêu lại cách nhân.
    hiện như sau:
    Đặt tính cột dọc nhân từ phải qua trái
    như nhân số tự nhiên.
    Đếm tổng số chữ số hàng thập phân ở
    thừa số, rồi tách bấy nhiêu chữ số ở tích
    tính từ phải qua trái để đặt dấu phẩy ở
    tích.
    2. Luyện tập: (27')
    - Mục tiêu:
    + HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân .
    - Cách tiến hành:
    Bài 1.: Đặt tính rồi tính
    8,6 × 0,7

    2,14 × 15

    5,2 × 0,43

    - Yêu cầu HS đọc đề
    - Yêu cầu HS làm bảng con
     b) Cho biết 3,6 × 2,4 = 8,64. Không thực

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - HS làm việc cá nhân vào bảng con: thực
    hiện nhân các số thập phân trong bài tập 1:

    hiện tính, hãy tìm các tích sau:
    3,6 × 24

    36 × 0,24

    a)

    0,36 × 2,4

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
    hiện nhân số thập phân trong bài tập 1b.
    b) Phần thập phân của cả hai thừa số có
    bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở
    tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
    trái.

    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    Vậy kết quả các phép tính như sau:
    3,6 × 24 = 86,4
    36 × 0,24 = 8,64
    0,36 × 2,4 = 0,864
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
    -

    Bài 2. a) >; <; =?

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - Yêu cầu HS nêu nhận xét về các thừa số
    và tích của các biểu thức ở mỗi câu.
    - GV nhận xét, chốt ý:
    3.5 X 7,4 = 7,4 X 3,5: Hai biểu thức này
    có các thừa số giống nhau chỉ khác nhau
    thứ tự các thừa số. Kết quả của 2 biểu thức
    bằng nhau.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    -Học sinh làm vào vở ghi

    Đáp án:

    a) 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5 (tính chất giao
    hoán của phép nhân)
    Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2) (tính chất
    kết hợp của phép nhân)

    tích không thay đổi.
    (5,3 X 1,5) X 2 = 5,3 X (1,5 X 2): Hai biểu
    thức này có các thừa số giống nhau nhưng
    do có dấu ngoặc nên thứ tự thực hiện phép
    tính khác nhau. Kết quả của 2 biểu thức
    bằng nhau.
    Khi nhân tích 2 thừa số với thừa số thứ 3
    thì kết quả cũng giống như khi nhân thừa -Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp.
    số thứ nhất với tích của thừa số thứ 2 và - Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các
    thừa số trong một tích thì tích không thay
    thừa số thứ 3.
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phép nhân số đổi.

    - Tính chất kết hợp: Khi nhân tích 2 thừa
    - Yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán số với thừa số thứ 3 thì kết quả cũng giống
    như khi nhân thừa số thứ nhất với tích của
    và tính chất kết hợp.
    thừa số thứ 2 và thừa số thứ 3.
    thập phân có tính chất gì?

    b) Tính bằng cách thuận tiện.
    6,84 × 0,2 × 5

    2,5 × 8,6 × 4

    - HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách tính
    thuận tiện.
    - HS thống nhất cách làm và trình bày bài
    vào vở.

    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
    - HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp.
    cách tính thuận tiện.
    - HS giải thích đã vận dụng tính chất giao
    - Yêu cầu HS thống nhất cách làm và
    hoán, tính chất kết hợp của phép nhân để
    trình bày bài vào vở.
    thực hiện tính thuận tiện.
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm
    trước lớp.
    b) 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84
    - Yêu cầu HS giải thích đã vận dụng tính
    × 1 = 6,84
    chất nào của phép nhân để thực hiện tính 2,5 × 8,6 × 4 = (2,5 × 4) × 8,6 = 10 × 8,6

    thuận tiện.
    -

    Yêu cầu HS được bạn nhận xét.

    = 86
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
    tuyên dương.
    6,84 X 0,2 X 5 = 6,84 X (0,2 X 5) = 6,84
    X 1 = 6,84.
    X 8,6 X 4 = 2,5 X 4 X 8,6 = 10 X 8,6
    = 86.
    2.5

    Bài 3: Biết rằng xay xát 1 kg thóc thì được
    0,64 kg gạo. Hỏi cô Bình xay xát 50 kg
    thóc loại đó thì được bao nhiêu ki-lô-gam
    gạo?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
    làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
    tắt nêu cách giải làm phiếu nhóm và vở
    Tóm tắt:
    1 kg thóc: 0,64 kg gạo
    50 kg thóc: ? kg gạo
    Bài giải
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    Cô Bình xay xát 50 kg thóc loại đó thì
    được số ki-lô-gam gạo là:
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    0,64 × 50 = 32 (kg gạo)
    Đáp số: 32 kg gạo
    - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
    (sửa sai)
    - Hs chữa bài
    Bài 4: Mẹ của Mai mua 3 kg xoài hết 75
    000 đồng. Cô Hà mua 3,5 kg xoài cùng - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    loại đó, cô đưa cho người bán hàng tờ tiền - HS làm việc nhóm: tóm tắt nêu cách giải
    làm phiếu nhóm và ghi vở đổi vở soát
    100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả
    Bài giải
    lại cô Hà bao nhiêu tiền?
    Mua 1 kg xoài hết số tiền là:
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
    Cô Hà mua xoài hết số tiền là:
    - GV mời HS làm việc nhóm đọc đề, tóm
    25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng)
    tắt nêu cách gải .làm phiếu nhóm và vở
    Người bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền
    là:
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng)

    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Đáp số: 12 500 đồng
    - GV chấm số bài, nhận xét tuyên dương
    Hs chữa bài
    (sửa sai)
    4. Vận dụng:( 5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Đi chợ”.
    - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: GV đưa cho HS một số phiếu - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    hay bảng có ghi phép tính là khối lượng
    gạo hay quả, củ, muối… và giá tiền. Chia
    lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.
    GV yêu cầu thảo luận nhóm tìm kết quả
    đóng vai người bán đưa giá tiền 1 người
    trả lời đưa số lượng mua cùng tính kết quả
    số tiền cần trả cô bán hàng . Thời gian
    chơi từ 2-3 phút.
    - Các nhóm tham gia chơi.
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Các nhóm rút kinh nghiệm.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét tiết học.
    dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    Thứ ba, ngày 12/11/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 47)
    CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN
    Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    HS thực hiện được phép chia số một thập phân cho một số tự nhiên.

    -

    HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết
    một số vấn đề thực tiễn.
    -

    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
    một số tự nhiên
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
    quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức ôn lại bài học.
    - HS tham gia
    * Muốn nhân số thập phân với một số tự
    - Ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên.
    nhiên ta làm như thế nào?
    Đếm xem trong phần thập của số thập
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
    phẩy tác ở tích ra bây nhiêu chữ số kể từ
    phải sang trái
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: (14')
    - Mục tiêu:
    + HS thực hiện được phép chia số một thập phân cho một số tự nhiên.
    - Cách tiến hành:
    a) GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình
    HS quan sát và nêu tình huống: Mai và Rô- huống:
    bốt đến thăm một vườn ươm cây giống và
    nói chuyện với chú kĩ sư.

    - Để thực hiện được phép chia trên ta làm Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên:
    92,8m2 = 9 280 dm2
    thế nào?
    - 1 học sinh lên bảng thực hiện
    - GV cùng HS thực hiện cách chia

    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
    (nếu cần).
    - GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
    - GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện
    phép tính chia một số thập phân cho một
    số tự nhiên.
    - GV hỏi
    + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia
    + Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
    theo thứ tự nào?
    - GV nêu các bước chia:
    - HS nêu
    => Muốn chia một số thập phân cho một
    số tự nhiên ta làm như sau:
    + Ta thực hiện chia phần nguyên của số bị
    chia cho số chia.
    + Viết dấu phẩy vào bên phải của thương
    vừa tòm được trước khi lấy chữ số đầu tiên
    ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục
    thực hiện phép chia

    + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần
    thập phân của số bị chia.
    b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 19 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
    và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài
    (nếu cần).
    - GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
    - GV hỏi:
    + Muốn chia một số thập phân cho một số - HS nêu:
    tự nhiên ta làm như thế nào?

    - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện
    phép tính chia một số thập phân cho một
    số tự nhiên.
    3. Luyện tập: (15')
    - Mục tiêu:
    + HS được củng cố đặt tính rồi tính các phép chia một số thập phân cho một số tự
    nhiên.
    + HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết một
    số vấn đề thực tiễn.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đặt tính rồi tính.
    - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    bài tập
    0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4
    - HS làm việc bảng con: thực hiện chia số thập
    - GV mời HS làm việc bảng con: phân cho số tự nhiên trong bài tập 1:
    thực hiện chia số thập phân cho số tự 0,36 9
    95,2 68
    5,28 4
    nhiên
    036 0,04
    272 1,4
    12 1,32
    0
    00
    08
    0
    - Đổi vở kiểm tra chéo
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Nhận xét chữa bài.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Bài 2

    - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    bài tập

    - GV HD HS làm bài
    Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có
    thể nhẩm kết quả: 518,7:19 = 27,3
    - HS làm bài
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 3
    - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
    bài tập
    + Có bao nhiêu yến cá?
    + Số cá đó được chia đều vào bao
    nhiêu khay?
    + Nếu muốn biết cân nặng của cá
    đựng trong mỗi khay thì ta phải thực
    hiện phép tính gì?”
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi:
    thực hiện chia số thập phân cho số tự
    nhiên
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
    51,87 : 19 = 2,73;
    51,87 : 273 = 0,19
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - HS đọc
    + Có 9,68 yến
    + Chia đều vào 8 khay
    + Thực hiện phép chia
    - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
    Bài giải
    Số yến cá trong mỗi khay ỉà:
    9,68 : 8 = 1,21 (yến)
    Đáp số: 1,21 yến cá.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    4. Vận dụng (3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình

    thức như trò chơi Đố bạn sau bài học để
    học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân
    với số có một chữ số.
    - Ví dụ: Bạn A nêu một phép chia một
    số thập phân cho một số tự nhiên bất kì,
    bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai
    bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất
    kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ
    giành chiến thắng.
    - Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm.
    - Cho học sinh chia sẻ trước lớp.
    - GV nhận xét, chốt ý.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    - HS lắng nghe trò chơi.
    - Các nhóm lắng nghe luật chơi.

    - Hs Chia sẻ trong nhóm
    -HS Các nhóm tham gia chơi.
    Các nhóm rút kinh nghiệm.

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Thứ tư, ngày 13/11/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 48)
    Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
    được là một số thập phân.
    HS vận dụng được phép chia vừa học để giải quyết một số tình huống thực tế.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
    một số tự nhiên
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
    quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    -

    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức ôn lại bài học.
    - HS tham gia
    * Muốn chia số thập phân cho một số tự nhiên
    + Ta thực hiện chia phần nguyên của
    ta làm như thế nào?
    số bị chia cho số chia.
    + Viết dấu phẩy vào bên phải của
    thương vừa tòm được trước khi lấy
    chữ số đầu tiên ở phần thập phân của
    số bị chia để tiếp tục thực hiện phép
    chia
    + Tiếp tục chia với từng chữ số ở
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    phần thập phân của số bị chia.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá: (12')
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được
    là một số thập phân.
    - Cách tiến hành:

    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
    quan sát và nêu tình huống:
    tình huống:

    - GV phân tích bài toán
    - Ta làm phép tính chia
    - Muốn biết số mét vài để may mỗi bộ quẩn áo
    - Ta lấy 26 : 8
    ta làm phép tính gì?
    - Phép tính đó viết như thế nào?
    - GV giới thiệu và viết lên 26 : 8 = ? (m).

    - GV cùng HS thực hiện cách chia
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    => Khi chia một số tự nhiên cho một số tự
    nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như sau
    + Viết dấu phẩy vào bên phải thương
    + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0
    rồi chia tiếp
    + Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên phải
    số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể cứ
    làm như thế mãi.
    Ví dụ 2
    - Yêu cầu HS nêu ví dụ: 6 : 25.
    - Yêu cầu HS nêu nhận xét về số bị chia và số
    chia.
    - Yêu cầu HS được bạn nhận xét,
    - GV nhận xét và thống nhất. (Phép chia này có

    - HS thực nhiện phép chia
    - Nhận xét bổ sung
    - HS lắng nghe

    - 2 – 3 HS nhắc lại cách quy tắc chia
    - HS nêu ví dụ: 6 : 25.
    - HS nêu nhận xét về số bị chia và số
    chia.

    số bị chia là 6 bé hơn số chia là 25).
    Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thực hiện
    phép chia.
    Yêu cầu HS nêu cách làm, được bạn và
    GV nhận xét.
    Yêu cầu HS nghe GV hướng dẫn và thực
    hiện đặt tính và tính.
    + Chuyển 6 thành 6,0.
    + Đặt tính rồi tính như phép chia 6,0 : 25
    (chia số thập phân cho số tự nhiên).
    HS nêu lại lưu ý khi chia mà còn dư, ta
    tiếp tục chia bằng cách:
    + Viết dấu phẩy vào bên phải thương.
    + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0
    rồi chia tiếp.
    + Nếu còn dư, ta lại viết thêm vào bên phải
    số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia và có thể
    cứ làm như thế mãi.
    Yêu cầu HS nhận xét được bạn,
    - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời.
    * Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự
    nhiên mà thương là số thập phân
    - Yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
    cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân.
    - Yêu cầu HS HS quan sát GV gắn bảng phụ
    khung ghi nhớ trang 79 - SGK Toán 5 tập một.
    - Yêu cầu HS HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy
    tắc.

    - HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
    cho một số tự nhiên mà thương là số
    thập phân.
    - HS quan sát GV gắn bảng phụ
    khung ghi nhớ trang 79 - SGK Toán
    5 tập một.
    - HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc.

    - GV nhận xét, chốt ý.
    2.Luyện tập: (17')
    - Mục tiêu:
    + HS thực hiện được chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một
    số thập phân.

    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đặt tính rồi tính.
    23: 4;
    15 : 8 ;
    882 : 36
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV mời HS làm việc bảng con

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
    - HS làm việc bảng con
    23 4
    15
    8
    882 36
    30 5,75
    70 1,875
    24,5
    20
    60
    162
    40
    18
    0
    0
    0

    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 2.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HD học sinh làm bài:
    + Thực hiện phép chia tìm kết quả.
    + Nối kết quả đúng với phép chia
    - GV mời HS làm bài tập theo nhóm
    đôi vào PBT

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    tuyên dương.
    Bài 3.
    - GV mời HS đọc bài toán.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS tóm tắt bài toán:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Trong 2 giây bay được 103 km
    + Bài toán hỏi gì?
    + Trung bình 1 giây bay được bao nhiêu km?
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.

    Tóm tắt:
    2 giây: 103 km
    1 giây: … ? km

    - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán
    Bài giải
    Trung bình mỗi giây con tàu vũ trụ đi được số
    ki-lô-mét là:

    103:2 = 51,5 (km)
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào
    Đáp số: 51,5 km.
    vở.
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - Chia sẻ bài trước lớp
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    tuyên dương.
    4. Vận dụng: (3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: HS thực hiện các phép tính
    - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    18 : 5;
    3 : 4;
    518 : 5
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - Các nhóm tham gia chơi.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    Các nhóm rút kinh nghiệm.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Thứ năm, ngày 14/11/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 49)
    Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
    - HS vận dụng được việc chia một số tự nhiên cho một số thập phân để giải quyết

    một số tình huống thực tế.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
    một số tự nhiên
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
    quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
    học,...
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
    - Cách tiến hành:
    - Yêu cầu HS hát bài hát khởi động.
    - HS hát bài hát khởi động.
    - GV tổ chức ôn lại bài học.
    - HS tham gia
    * Muốn nhân số tự nhiên cho một số tự nhiên => Khi chia một số tự nhiên cho một số
    ta làm như thế nào?
    tự nhiên mà còn dư ta tiếp tục chia như
    sau
    + Viết dấu phẩy vào bên phải thương
    + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    số 0 rồi chia tiếp
    + Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm vào bên

    phải số dư một chữ số 0 rồi tiếp tục chia
    và có thể cứ làm như thế mãi.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: (12')
    - Mục tiêu:
    + HS thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    a) Tính rồi so sánh kết quả
    + HS nêu yêu cầu của bài
    - GV cho HS thực hiện hai phép tính: 4,5 : 9 - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV:
    và (4,5 × 10): (9 × 10).

    + Số bị chia và số chia của phép tính thứ
    - GV có thể gọi HS nêu nhận xét về số bị
    hai là số bị chia và số chia của phép tính
    chia và số chia của hai phép tính này.
    thứ nhất gấp lên 10 lần.
    - GV nhận xét chốt: Thương của hai phép
    tính này giống nhau.
    =>GV nhận xét: Khi nhân số bị chia và số
    chia với cùng một số khác 0 thì thương
    không thay đổi.
    b) - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
    HS quan sát và nêu tình huống:
    - GV giới thiệu tình huống khám phá: Rôbót, Nam và Việt bên cạnh bể cá nhà Nam.
    Các bạn đang nói chuyện vể kích thước chiếc
    bể nhà Nam.
    + Bài toán cho biết gì?

    + Bài toán hỏi gì?
    + Bài toán yêu cầu ta tính gì?

    - HS nhắn lại nhận xét.

    - HS nêu
    + HS đọc tình huống: Đáy chiếc bể là
    hình chữ nhật có diện tích là 57dm2, chiều
    dài 9,5 dm. Đố hai bạn biết chiều rộng
    đáy bể là bao nhiêu đề-xi-mét?
    + Đáy bể hình chữ nhật có diện tích
    57dm2.
    + Chiều dài đáy bề là 9,5 dm
    + Chiều rộng đáy bể là bao nhiêu dm?
    + Yêu cầu tính chiều rộng đáy bể.

    + Muốn tìm chiều rộng chiếc bể thì ta làm + Ta lấy diện tích chia cho chiều dài.
    như thế nào?
    + Ta thực hiện phép tính: 57:9,5 = ? (dm)
    (Đây là phép chia một số tự nhiên cho một số
    thập phân).
    - GV dẫn dắt, chẳng hạn: Ta có thể chuyển
    phép chia một số tự nhiên cho một số thập
    phân về phép chia một số tự nhiên cho một
    số tự nhiên (đã học ở phần trên) bằng cách
    nhân số bị chia và số chia với cùng 10, 100,
    1 000, ... Với phép tính trên, ta nhân số bị
    chia và số chia với 10 như sau:
    57 : 9,5 = (57 × 10) : (9,5 × 10) = 570 : 95

    + HS thực hiện theo HD của GV
    - 1 HS lên bảng thực hiện

    rồi thực hiện phép chia một số tự nhiên cho
    một số tự nhiên đã biết.
    - HD HS thực hiện phép chia

    - HS thực nhiện phép chia.
    - HS nêu quy tắc.
    - Nhận xét bổ sung
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - Yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số tự -2 -3 HS nhắc lại quy tắc
    nhiên cho một số thập phân.
    - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
    - GV nhận xét, chốt quy tắc:
    => Muốn chia một số tự nhiên cho một số
    thập phân ta làm như sau:
    + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
    phân của số chia thì viết thêm vào bên phải
    số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
    + Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện

    phép chia như chia các số tự nhiên.
    2. Luyện tập: (17')
    - Mục tiêu:
    + HS thực hiện được chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1 : Đặt tính rồi tính
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm bài bảng con.
    - HS làm bài theo bảng con.
    - HS trình bày kết quả.
    - GV mời HS trình bày kết quả.
    - HS nhận xét.
    - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
    GV nhận xét, thống nhất kết quả
    3,5
    7,2
    12800 0,25
    70
    7020
    540
    2
    97,5
    30 512
    0
    540
    90
    50
    360
    0
    0
    0
    Bài 2.

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV: Để điền được số thích hợp vào dấu hỏi
    chấm. các em cần làm gì?
    - HS thực hiện phép chia
    + HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc
    giấy nháp: 15: 0,75. Sau đó viết kết quả vào
    chỗ dấu hỏi chấm.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

    0,45
    12

    + HS đọc
    + Thực hiện phép chia 15 : 0,75
    + HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc
    giấy nháp
    - Chia sẻ bài trước lớp
    Đáp án: 15 ;0,75 = 2. Vậy có tất cả 2 rôbốt chuột chũi

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
    dương.
    Bài 3: Cho biết trên 1,5 ha đất thu hoạch
    được 3 tấn hạt điều thô. Hỏi trên mỗi héc ta
    đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu
    tấn hạt điều thô?
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    Tóm tắt
    1,5 ha: 3 tấn
    1 ha : …? tấn
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

    + HS đọc bài toán
    + 1,5 ha thu được 3 tấn hạt điều thô
    + 1 ha thu được bao nhiêu tấn hạt điều thô
    - Học sinh làm bài
    - Chia sẻ bài trước lớp
    Bài giải
    Trên mỗi héc-ta đẫt thu hoạch đưọc số tẫn
    hạt điểu thô là:
    3 : 1,5 = 2 (tẩn)

    Đáp số: 2 tấn.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    4. Vận dụng (3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS vận dụng phép chia
    - HS lắng nghe
    5 : 2,5;
    72 : 0,6
    - HS thực hiện phép chia.
    - HS thực hiện phép tính
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    Thứ sáu, ngày 15/11/2024.
    MÔN: TOÁN (TIẾT CT: 50)

    Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng
    HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân
    HS vận dụng được việc chia một số thập phân cho một số thập phân để giải quyết
    một số tình huống thực tế.
    -

    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho
    một số tự nhiên
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải
    quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV: - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    HS: SGK, vở.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Khởi động: (3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS hát bài hát khởi động.
    - HS tham gia chơi.
    - Cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”.
    +Yêu cầu 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS tham - HS thực hiện

    gia chơi.
    + Mỗi nhóm HS được nhận 1 bộ gồm 4 tấm
    thẻ in hình các con vật có gắn các phép chia
    đã học và 4 tấm thẻ in hình các con vật có
    - Các nhóm được các bạn nhận xét.
    gắn kết quả của các phép chia.
    + Trong thời gian 2 phút, các nhóm tìm và
    - Muốn chia một số tự nhiên cho một số
    ghép nhanh các con vật mang phép tính và thập phân ta làm như sau:
    kết quả tương ứng. Nhóm nào ghép đúng và + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần
    nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
    thập phân của số chia thì viết thêm vào
    bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
    - GV nhận xét, thống nhất kết quả.
    + Bỏ dấu phẩy ở số bị chia rồi thực hiện
    - Yêu cầu HS nêu lại cách chia số thập phân
    phép chia như chia các số tự nhiên.
    đã học.
    - HS lắng nghe.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá: (12')
    - Mục tiêu:
    HS thực hiện được phép chia một số thập phân cho một số thập phân
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
    quan sát và nêu tình huống:
    tình huống:

    - HS đọc bài toán trong tình huống

    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    - Để giải bài toán này ta làm như thế nào?
    - Em có nhận xét gì về phép chia phép chia
    2,48:1,6
    - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế
    nào?
    - GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép
    chia, kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10):
    (1,6 × 10) có giống nhau ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách không thay đổi thế giới, nhưng thay đổi con người; và con người sẽ thay đổi thế giới.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG O TP. ĐÀ NẴNG!